e líp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ (Toán học):
- Đường cong phẳng kín: Một đường cong khép kín nằm trên một mặt phẳng, có hình dạng giống như một hình tròn bị kéo dài ra.
- Tập hợp các điểm có tính chất đặc biệt: Tập hợp tất cả các điểm trên mặt phẳng mà tổng khoảng cách từ mỗi điểm đó đến hai điểm cố định (gọi là hai tiêu điểm) luôn luôn bằng một hằng số không đổi.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Quỹ đạo chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời có dạng một e líp.
- Trong hình học giải tích, phương trình của một e líp có dạng x²/a² + y²/b² = 1.
- Để vẽ một e líp chính xác, chúng ta cần xác định vị trí hai tiêu điểm của nó.
Các cách sử dụng nâng cao
"Tiêu điểm của e líp": Hai điểm cố định bên trong e líp, là yếu tố xác định hình dạng của nó. Tổng khoảng cách từ mọi điểm trên e líp đến hai tiêu điểm này là không đổi.
- Khoảng cách giữa hai tiêu điểm càng lớn thì e líp càng dẹt.
"Trục lớn và trục nhỏ của e líp": Đoạn thẳng dài nhất đi qua tâm e líp gọi là trục lớn; đoạn thẳng ngắn nhất đi qua tâm và vuông góc với trục lớn gọi là trục nhỏ.
- Độ dài của trục lớn quyết định kích thước tổng thể của e líp.
Biến thể và từ gần giường
Hình e líp (elliptical shape): Tính từ mô tả vật thể có hình dạng giống một e líp.
- Chiếc gương trong phòng tắm có hình e líp.
Tính chất e líp (ellipticity): Đặc điểm hoặc đại lượng đo độ dẹt của một e líp.
- Độ lệch tâm là một thông số dùng để mô tả tính chất e líp.
Từ đồng nghĩa
- Đường elip: Cách viết khác (không dấu) của cùng một từ.
- Quỹ đạo elip: Thường dùng trong thiên văn học để chỉ dạng quỹ đạo hình e líp.
Thành ngữ liên quan
(Không có thành ngữ phổ biến nào trực tiếp liên quan đến từ "e líp" do đây là thuật ngữ chuyên ngành.)
- (toán) d. Đường cong phẳng kín gồm những điểm mà khoảng cách đến hai điểm cố định (gọi là tiêu điểm) có tổng không đổi.